Tư vấn trực tuyến
Trang chủ / Tư vấn trực tuyến

Tư vấn trực tuyến

THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Trường hợp:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú
ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với
Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. 
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú
ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau
đây: 
+Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
+ Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; 
+ Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con
nuôi; 
+ Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm
nghèo khác làm con nuôi;
+ Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời
gian ít nhất là 01 năm. 
+ Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước
ngoài làm con nuôi. 
- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Điều kiện:

1. Điều kiện đối với người xin nhận con nuôi
- Phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó
thường trú;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con nuôi;
- Có tư cách đạo đức tốt
Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con
riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện
về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.
Người xin nhận con nuôi phải có mặt trực tiếp tại Việt Nam trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp về quyếtđịnh cho nhận con nuôi.

- Trường hợp vì lý do khách quan mà một bên vợ hoặc chồng không thể có

 mặt tại lễ giao nhận thì phải ủy quyền cho bên kia

- Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn giao nhận có thể kéo dài
nhưng không quá 90 ngày. Quá thời gian này, việc nuôi con nuôi sẽ bị
hủy 9. Lễ giao nhận con nuôi được tổ chức tại trụ sở Sở Tư pháp, có mặt
của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi và cha mẹ nuôi,
cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng
2. Những người không được nhận con nuôi
- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở
chữa bệnh.
- Đang chấp hành hình phạt tù.
- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng,
sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ
ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình;
dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật,
mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi
- Trẻ em dưới 16 tuổi
- Người từ đủ 16 đến dưới 18 nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi
+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi
- Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai
người là vợ chồng

Thành phần,số lượng hồ sơ:

I. Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:
1.Giấy tờ phải nộp 
1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu).
1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.
1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.
1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.
1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.
1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.
1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.
1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm
quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác
nhận.
Chú ý: Các giấy tờ nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp hoá tại Cơ quan

3

đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài,
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên
tắc có đi có  lại
Phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe, bản điều tra
tâm lý, gia đình, xác nhận thu nhập và tài sản của người xin nhận con
nuôi có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ.
2. Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp xin đích danh 
Người xin con nuôi đích danh ngoài các giấy tờ phải nộp trên  tùy từng
trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây để chứng minh thuộc
trường hợp được xin đích danh:
2.1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ
đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.
2.2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì,
chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
2.3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người
đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con
nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.
2.4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ
em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
2.5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú
tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi
là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong
thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.
II. Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:
1. Giấy khai sinh;
2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát
hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; 
Hoặc Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên
bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
Hoặc  quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới
thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi
mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; 
Hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới
thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới
thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
(trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng
làm con nuôi thì không cần văn bản này).
Chú ý: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới
thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ
em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

THÀNH VIÊN

THE LIGHT luôn xác định phát triển đội ngũ nhân sự thông qua đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động tuyển dụng để đáp ứng với tất cả các yêu cầu của quý khách hàng

Lê Huy Quang

Luật sư - Giám đốc công ty

Luật sư Lê Huy Quang là giám đốc điều hành của công ty Luật hợp danh The Light. Với hơn 25 năm tận tâm cống hiến trong ngành luật, Luật sư Lê Huy Quang là một chuyên gia pháp lý kỳ cựu và là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng tại Luật The Light. Bằng bề dày kinh nghiệm thực tiễn và tư duy pháp lý sắc bén, ông đã bảo vệ thành công quyền và lợi ích hợp pháp cho hàng ngàn cá nhân và doanh nghiệp trong các vụ án phức tạp.



































Hỗ trợ qua Zalo Gọi cho chúng tôi Chat qua Facebook